* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "THAMTUBINHDUONG.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Không cho phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng.

Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút.

– Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.

– Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu. Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

– Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.

Tích hợp BMS vào Hệ thống báo cháy

1. Tổng quát

Hệ thống BMS được thiết kế để cho phép kết nối với hệ thống báo cháy thông qua giao thức tích hợp mức cao là Bacnet - TCP/IP.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Để đảm bảo cho việc tích hợp và hoạt động tốt của hệ thống BMS, các hệ thống và thiết bị được cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a. Hệ thống báo cháy:

-  Nhà thầu hệ thống báo cháy cung cấp cổng giao tiếp theo chuẩn truyền thông Bacnet-TCP/IP để giao tiếp với hệ thống BMS với đầy đủ các thông số báo cháy của hệ thống báo cháy.

b. BMS:

-  Cung cấp và kéo dây cáp tín hiệu đến cổng Bacnet-TCP/IP của hệ thống báo cháy.

Lập trình giao diện đồ họa hệ thống báo cháy.

3. Hoạt động

    Các thông số về trạng thái của hệ thống báo cháy thường xuyên được đưa về hệ thống BMS. Khi có tín hiệu báo cháy từ các đầu đo, trung tâm báo cháy sẽ phát tín hiệu, BMS sẽ chuyển sang chế độ Fire mode.

4. Lịch trình làm việc

    Tình trạng của hệ thống báo cháy sẽ được xuất ra dưới dạng các báo cáo theo các lịch trình mà chủ đầu tư yêu cầu.

5. Giám sát:

Các thông số trạng thái hệ thống được giám sát bởi BMS như sau:

- Hệ thống báo cháy sẽ đưa các tín hiệu giám sát qua giao thức chuẩn Modbus, Bacnet TCP/IP tới hệ thống BMS để người vận hành theo dõi, giám sát tình trạng của hệ thống báo cháy và của tòa nhà.

6. Các báo động được giám sát từ trung tâm điều khiển

Các cảnh báo, báo động được giám sát bởi BMS như sau:



- Báo động khi phát hiện có cháy, có khói, có quá nhiệt …được hiển thị trên màn hình giao diện BMS

II. Tích hợp BMS vào hệ thống chữa cháy

1. Tổng quát

Hệ thống BMS được thiết kế để cho phép giám sát trạng thái của các bơm chữa cháy, bể nước chữa cháy, áp lực nước chữa cháy.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Để đảm bảo cho việc tích hợp và hoạt động tốt của hệ thống BMS, các hệ thống và thiết bị được cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a. Hệ thống bơm nước chữa cháy:

Nhà thầu PCCC cần cung cấp đầy đủ các tiếp điểm cho việc giám sát trạng thái của các máy bơm nước, bình áp lực, mức nước của bể nước chữa cháy:

Tiếp điểm giám sát trạng thái hoạt động tắt/mở của các bơm.

- Tiếp điểm giám sát tín hiệu báo lỗi các bơm.

- Tiếp điểm giám sát tín hiệu mức nước bể chữa cháy.

- Tiếp điểm giám sát trạng thái nguồn cấp cho bơm chữa cháy.

b. BMS:

- Cung cấp đầy đủ các điểm vào ra tín hiệu cho phần mềm và phần cứng kỹ thuật tín hiệu số và tín hiệu tương tự để kết nối các hệ thống có liên quan.

- Cung cấp và kéo dây cáp tín hiệu, ống nhựa bảo vệ từ tủ DDC tới các tiếp điểm giám sát trạng thái thiết bị của hệ thống PCCC.

Lập trình giao diện đồ họa cho hệ thống chữa cháy.

3. Hoạt động

- BMS giám sát trạng thái hoạt động của toàn bộ hệ thống bơm chữa cháy.

- Hệ thống BMS lien tục giám sát áp lực nước chữa cháy, nếu áp lực nước chữa cháy thấp hơn so với yêu cầu thì BMS sẽ đưa ra cảnh báo trên giao diện đồ hoạ để người vận hành thông báo cho cán bộ kỹ thuật kiểm tra hoạt động của bơm tiếp áp cũng như hệ thống bơm chữa cháy.

Khi có sự cố cháy, BMS sẽ đưa ra cảnh báo trên màn hình đồ họa, lưu vào cơ sở dữ liệu đồng thời giám sát trạng thái của bơm chữa cháy.

4.Giám sát

Các thông số trạng thái hệ thống được giám sát bởi BMS như sau:

- Trạng thái của thiết bị (bơm chữa cháy).

- Áp suất nước trong đường ống của hệ chữa cháy.

- Mức nước của bể chứa nước cung cấp đảm bảo mức yêu cầu sẵn sàng đáp ứng cho hệ thống vận hành chữa cháy.

5. Các báo động được giám sát từ trung tâm điều khiển

Các cảnh báo, báo động được giám sát bởi BMS như sau:

- Báo động áp suất nước trong ống cao/ thấp.

- Báo động mức nước trong bể chữa cháy cao/ thấp.

- Báo động sự cố quá tải của bơm.

 III. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG BÁO CHÁY

• Hệ thống báo cháy sử dụng 2 loại điện thế khác nhau: 12V và 24V.
Về mặt lý thuyết cả hai loại này đều có tính năng kỹ thuật và công dụng như nhau. Nhưng, so với hệ thống báo cháy 24V thì hệ thống báo cháy 12V không mang tính chuyên nghiệp, trung tâm 12V chủ yếu được sử dụng trong hệ thống báo trộm, ngoài ra hệ thống còn bắt buộc phải có bàn phím lập trình. Trong khi hệ thống báo cháy 24V là một hệ thống báo cháy chuyên nghiệp, khả năng truyền tín hiệu đi xa hơn, và không bắt buộc phải có bàn phím lập trình. Tuy nhiên, trung tâm xử lý hệ báo cháy 12V ( ví dụ như trung tâm Networx) có giá thành thấp hơn so với trung tâm xử lý hệ báo cháy 24V (Ví dụ như trung tâm

• Ngoài ra, Hệ thống báo cháy được chia làm 2 hệ chính, gồm:

1.Hệ báo cháy thông thường:
Với tính năng đơn giản, giá thành không cao, hệ thống báo cháy thông thường chỉ thích hợp lắp đặt tại các công ty có diện tích vừa hoặc nhỏ (khoảng vài ngàn m2), số lượng các phòng ban không nhiều (vài chục phòng); lắp đặt cho những nhà, xưởng nhỏ… Các thiết bị trong hệ thống được mắc nối tiếp với nhau và mắc nối tiếp với trung tâm báo cháy, nên khi xảy ra sự cố trung tâm chỉ có thể nhận biết khái quát và hiển thị toàn bộ khu vực (zone) mà hệ thống giám sát (chứ không cho biết chính xác vị trí từng đầu báo, từng địa điểm có cháy). Điều này làm hạn chế khả năng xử lý của nhân viên giám sát.



2.Hệ báo cháy địa chỉ:

Với tính năng kỹ thuật cao, hệ thống báo cháy địa chỉ dùng để lắp đặt tại các công ty mà mặt bằng sử dụng rộng lớn (vài chục ngàn m2), được chia ra làm nhiều khu vực độc lập, các phòng ban trong từng khu vực riêng biệt với nhau.

Từng thiết bị trong hệ thống được mắc trực tiếp vào trung tâm báo cháy giúp trung tâm nhận tín hiệu xảy ra cháy tại từng khu vực, từng địa điểm một cách rõ ràng, chính xác. Từ đó trung tâm có thể nhận biết thông tin sự cố một cách chi tiết và được hiển thị trên bảng hiển thị phụ giúp nhân viên giám sát có thể xử lý sự cố một cách nhanh chóng.

Bộ chuyển đổi TCF-142 M-ST là sản phẩm được thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp, nhỏ gọn, dễ dàng lấy được tín hiệu về PLC, máy tính, vi xử lý, máy tính nhúng,… Sản phẩm hiện đang được sử dụng trong các bài toán M2M, IoT của các lĩnh vực: Điện lực, khí tượng thủy văn, giao thông thông minh, hệ thống kiểm soát an ninh, …

Thường là lựa chọn quen thuộc của những nhà thầu thi công công trình. Càng với những nơi có độ ẩm cao, chúng ta càng phải chọn lựa sản phẩm có lượng lõi lớn. Đó là biện pháp tốt nhất để đảm bảo chất lượng và duy trì sau nhiều năm sử dụng.

Công ty sẽ giới thiệu những ưu điểm và cấu trúc chung của Cáp tín hiệu điện thoại, cáp viễn thông:

Tất cả đều được sản xuất đảm bảo truyền tín hiệu được truyền tốt, bền chắc và chống cháy, lõi được Học bằng đồng nguyên chất, vỏ và lớp cách điện  bằng các vật liệu có khả năng chịu cháy cao như HDPE và PVC, Cáp điện thoại được bọc PVC.

Cáp thông tin kim loại tín hiệu điện thoại, cáp viễn thông (CCP-JF-LAP-TA) được sản xuất theo tiêu chuẩn ngành TCN 68-132: 1998. Cáp dùng để truyền tín hiệu điện thoại, cáp viễn thông trong hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC). Lắp đặt thi trong nhà, ngoài trời, đi ngầm trong cống bể hoặc trên thang máng cáp…

Ưu điểm cáp tín hiệu điện thoại, cáp viễn thông

– Vỏ cáp chịu được sự mài mòn cao dù là sử dụng ngoài trời.

– Khả năng bắt lửa chậm hạn chế nguy cơ cháy, nâng cao độ bền cháy của cáp lắp đặt

– Độ tin cậy cao, uy tín, chất lượng

– Dễ lắp đặt sử dụng và lắp đặt

– Có màn chống nhiễu điện từ trường…

Cấu trúc cáp tín hiệu điện thoại, cáp viễn thông

– Dây dẫn bằng đồng đặc bên trong được ủ mềm. Có đường kính 0,4mm, 0,5mm, 0,65mm, 0,8mm, 0,9mm



– Lớp cách điện dây dẫn bằng điện môi tổ hợp 2 lớp (Foam – Skin) hoặc HDPE. Được mã hóa theo màu phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

– Các dây bọc cách điện được xoắn thành từng đôi một theo một quy luật màu nhất định với các bước xoắn khác nhau nhằm hạn chế tối đa xuyên âm.

– Lõi cáp từ 30 đôi trở lên được tạo thành bởi các nhóm nhỏ cấu tạo nên, có các màu dây bó nhóm khác nhau để phân biệt được. Các bó nhóm nhỏ bện chặt thành bó cáp và được bọc bên ngoài một lớp băng bền nhiệt, cách điện tốt bằng vật liệu trên cơ sở Polyester

– Bên ngoài lõi các được bọc bằng nhôm nhằm giảm thiểu tối đa khả năng xâm nhập điện từ trườn ở bên ngoài

– Vỏ cáp được làm từ vật liệu Polymer hoặc PVC giúp bắt lửa chậm

– Mã số (ký hiệu) của loại cáp, kích cỡ cáp, tên nhà sản xuất, ngày tháng sản xuất và độ dài được in dọc theo chiều dài trên vỏ cáp với khoảng cách là 1m bằng kỹ thuật in phun dễ đọc và bền, đánh dấu độ dài trên hệ đo lường mét.

BẢNG GIÁ DÂY CÁP TÍN HIỆU điện thoại, cáp viễn thông (DÂY TÍN HIỆU điện thoại, cáp viễn thông) 5 ĐÔI, 10 ĐÔI, 20 ĐÔI, 30 ĐÔI, 50 ĐÔI, 100 ĐÔI, 200 ĐÔI, 300 đôi…

Ngoài ra công ty chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm Hosiwell - Thái Lan khác chuyên dùng cho hệ thống âm thanh thông báo Public alarm, hệ thống báo cháy Fire alarm, Hệ thống điều khiển Access control, Hệ thống điều khiển tòa nhà BMS, Hệ thống lạnh VRV,….cùng các loại phụ kiện khác:

Cáp tín hiệu chống nhiễu truyền thông công nghiệp RS485 24AWG và 22AWG

Cáp tín hiệu chống nhiễu 22AWG, 20AWG, 16AWG, 14AWG

Một số hướng dẫn chọn cáp chống cháy trong xây dựng

   Trên thị trường, có rất nhiều các loại dây điện thì việc lựa chọn dây nào, nhãn hiệu nào có thể tin cậy, uy tín là một việc không hề dễ dàng. Sau đây là một vài hướng dẫn chọn dây cáp điện trong xây dựng:

    Không nên chọn dây không có nhãn mác trên bao bì, không có tên nhà sản xuất, không có địa chỉ rõ ràng.
    Không nên chọn dây không có các thông tin cơ bản như: tên loại dây, tiết diện, cấu trúc ruột (số sợi và đường kính mỗi sợi), tiêu chuẩn sản xuất.
    Dây loại tốt thường có bề ngoài vỏ nhựa bóng, láng.
    Lớp nhựa cách điện của dây loại tốt rất dẻo, khi tuốt ra khỏi ruột dẫn có thể kéo giãn gấp đôi, gấp ba chiều dài ban đầu mà không đứt. Dây có thể bẻ gập nhiều lần hoặc xoắn gút mà bề mặt cách điện không bị rạn nứt.

Kiểm tra ruột dẫn bằng cách đếm số sợi nhỏ bên trong, so sánh với số sợi được ghi bên ngoài.

   

Cáp tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy 5 đôi, 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi, 100 đôi, 200 đôi,… Tên gọi khác cáp phòng cháy, cáp báo cháy, cáp thông tin tín hiệu báo cháy. Đường kính, tiết diện 0.4mm, 0.5mm, 0.65mm, 0.8mm, 0.9mm. Cáp báo cháy, sử dụng đi trong nhà, ngoài trời (có dây treo chịu lực). Cáp phòng cháy luồn cống, luồn ống, chôn ngầm (chôn trực tiếp). Cáp chống cháy, cáp hầm lò, cáp phòng nổ. Cáp phòng cháy được bọc băng nhôm chống nhiễu, có dầu chống ẩm.
Công ty SEO website Hầu hết các công ty SEO uy tín sẽ đưa ra các hướng dẫn, Dịch vụ SEO TOP Google là phương pháp quảng bá website giúp gia tăng lượng truy cập từ khách hàng tiềm năng đang được rất nhiều doanh nghiệp sử dụng để

Một số đặc điểm khác về loại cáp mạng này là: Cấu tạo của cáp mạng AMP Cat6 phía đầu nối giống như thế hệ cáp mạng CAT5e trước đây là chuẩn RJ-45. Ngoài ra phiên bản nâng cấp của Cat6 đã được đưa vào sử dụng với tốc độ hỗ trợ lên đến 10 Gbps, nó có tên gọi là CAT6a.
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
So sánh cáp mạng CAT6 với cáp mạng CAT6A

Cáp mạng CAT6a là loại cáp mạng nâng cấp của CAT6. Vậy người kế nhiệm này có điều gì khác so với cáp mạng CAT6?

Bạn nên biết tạo ra CAT6A là giúp cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT6 nên có thể truyền truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn đến 328 feet (thông thường là 164 feet cho một cáp đơn). Như vậy có nghĩa là tăng lên gấp đôi so với CAT 6. Mặc dù chúng có cấu tạo dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ-45. Vì cho hiệu năng cao hơn nên giá thành của cáp CAT 6A cao hơn so với cáp mạng CAT 6.

So sánh cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT 5e
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
Nếu như cáp mạng CAT6a là phiên bản cải tiến của CAT 6 thì CAT6 chính là phiên bản cải tiến của CAT5e. Vậy ta tiếp tục đến với so sánh giữa cáp mạng CAT 6 với cáp mạng CAT5e xem chúng có những gì khác biệt để biết nên lựa chọn loại cáp nào cho phù hợp nhất. Và rõ hơn các bạn hãy đến với các thông số trong bảng so sánh sau:
Sự khác nhau giữa hai loại cáp mạng cat5e và cáp mạng cat6?
Những hạn chế của cáp mạng CAT6

    Bị giới hạn ở mức tối đa với chiều dài là 328 feet cho tốc độ kết nối như những loại cáp mạng xoắn đôi khác.
    Khoảng cách làm việc ngắn chỉ đạt 70-90m.
    Cáp mạng CAT 6 chi phí cao hơn CAT 5e. Trên thực tế nó có tốc độ và ưu điểm mạnh hơn CAT5e, song người mua vẫn lựa chọn CAT5e cần phải thay thế để hỗ trợ 10 Gigabit được tốt hơn.



Để có được chất lượng tốt nhất cho hệ thống thi công không riêng một nhà thi công mạng mà ngay đối với người dùng họ cũng muốn sử dụng dây mạng tốt nhất đảm bảo thông tin tín hiệu được truyền tải nhanh chóng hơn. Với một số so sánh cơ bản về cáp mạng amp cat5, Cat6, UTP và STP trên đây giúp người dùng phần nào lựa chọn cho mình một loại dây mạng phù hợp để phục vụ nhu cầu kết nối Internet của bản thân. Để được tư vấn tận tình và định hướng thi công Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Hợp Nhất có đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm và cam kết hỗ trợ khách hàng lựa chọn đúng loại dây mạng phù hợp với thiết bị không gian, địa lý thi công lắp đặt dây mạng.

Sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và internet đã cho ra đời nhiều thương hiệu dây cáp mạng chất lượng cao nhằm kết nối con người với thế giới công nghệ được nhanh hơn và chất lượng hơn. Trong đó không thể thiếu được vai trò của dây cáp mạng . Sản phẩm đã đưa con người đến với thế giới công nghệ thông tin một cách nhanh chóng. Vậy dây cáp mạng  là gì và những ứng dụng của nó trong đời sống như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết này nhé!
Dây cáp mạng  là gì? Phân loại dây cáp mạng  như thế nào?

Dây cáp mạng  hay còn gọi là cáp lan dùng để kết nối các thiết bị mạng với các thiết bị kết nối khác hoặc kết nối các máy tính với nhau tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh. Dây cáp mạng  được cấu tạo từ kim loại hoặc hợp kim với thiết kế dây dẫn dạng xoắn.

Dây cáp mạng  là gì? Phân loại dây cáp mạng  như thế nào?

Bao bọc bên ngoài là lớp vỏ bọc cách điện PVC nguyên chất chống cháy, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người dùng. Đặc biệt là khả năng truy cập mạng nhanh chóng và vô cùng ổn định.

Dây cáp mạng  hiện nay có 2 dòng phổ biến là Cat 5e và Cat6. Đây cũng được xem là 2 dòng thiết bị mạng đang được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Cụ thể:

Dây cáp mạng  Cat5e:

Đây là dây cáp mạng có kích thước đạt tiêu chuẩn Mỹ (AEWG) là 24 AWG. Ngoài ra còn đạt các tiêu chuẩn ANSI / TIA / EIA-568-A, TSB-95. Độ dài dây cáp mạng Cat5e theo tiêu chuẩn TIA / EIA 568-5-A tối đa là 100m. Nếu người dùng muốn thiết kế dài hơn thì bắt buộc phải dụng thêm các thiết bị repeater hoặc switch. Tần số hoạt động của dây cáp lên đến 100MHz giúp tăng tốc độ truy cập mạng cho máy tính.

 Hiện nay, để đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dùng cáp mạng  Cat5e được chia ra thành các dòng phổ biến như:



    Dây cáp mạng  CAT5E VPC: Đây là loại dây cáp có vỏ ngoài Học bằng chất nhựa PVC chống cháy, giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, không độc hại sử dụng an toàn trong gia đình
    Dây cáp mạng  CAT5E PE: Đây là dây cáp mạng với thiết kế vỏ ngoài bằng nhựa PE, vỏ cứng với lớp vỏ bọc bên trong là nhựa Plastic. Dây và cáp điện  Cat5e PE được sử dụng để kéo trực tiếp ở ngoài trời, chôn cống hoặc âm tường vì độ bền là rất cao.
    Dây cáp mạng  CAT5E PE SS: đây là dây cáp mạng vỏ cứng có thép chịu lực có thể kéo căng trong khoảng cách xa mà không lo bị đứt. Sản phẩm thường được dùng trong các trụ điện ngoài trời hoặc âm tường.

Dây cáp mạng CAT6

Cáp mạng Cat6 được thiết kế để dùng cho ứng dụng Gigabit Ethernet với kích cỡ 23 AWG và tần số hoạt động là 250 MHz. Tất cả các sản phẩm dây cáp  Cat6 đều có 1 lõi nhựa ở phần trung tâm nhằm phân chia các cặp dây và chống nhiễu chéo. Chiều dài của cáp theo tiêu chuẩn TIA / EIA 568-5-A cũng tối đa là 100m.

Đối với dây cáp mạng  Cat6 PVC thì hiện nay trên thị trường chỉ có loại Cat6 PVC với thiết kế vỏ ngoài bằng nhựa PVC, bên trong có lõi chữ thập phân chia 4 cặp dây nhằm chống nhiễu chéo. Dây cáp này không được kéo căng quá mức nếu không sẽ dễ bị đứt và việc truyền tải tín hiệu cũng không hiệu quả thường xuyên bị nhiễu.

Trên đây là phân loại các loại cáp  trên thị trường hiện nay. Hi vọng giúp các bạn có một cái nhìn cụ thể hơn về dây cáp mạng  để có sự lựa chọn loại cáp phù hợp với mục đích sử dụng của mình.

Dây cáp mạng  được ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin với nhiệm vụ là truyền dẫn tín hiệu internet kết nối các thiết bị thông minh với nhau từ các phòng máy đến hệ thống mạng Lan, mạng khu vực nhà ở, văn phòng, công trình công cộng hay thậm chí là hệ thống mạng xuyên quốc gia. Nhưng thực tế hơn hết vẫn là việc sử dụng thiết bị mạng trong cuộc sống hàng ngày từ việc kết nối internet để giải trí đến làm việc và tổ chức các hoạt động sự kiện,…

Chỉ cần cắm dây và cáp mạng vào thiết bị là bạn đã có thể kết nối internet để giải trí và làm việc thoải mái mà không lo đường truyền kém, nhiễu, yếu chập chờn. Bởi vì dây cáp mạng  cho tốc độ đường truyền nhanh và ổn định hơn so với các loại dây cáp mạng thông thường. Dây cáp mạng  sẽ cho bạn những trải nghiệm lướt web giải trí và làm việc vô cùng nhanh mà trước giờ chưa từng có.

Dây cáp mạng là loại dây dẫn có các cặp dây xoắn, lõi bên trong làm từ kim loại hoặc hợp kim, bên ngoài bao bọc bởi lớp vỏ nhựa cách điện và thêm 1 lớp nhựa bao ngoài cùng bảo vệ các sợi cáp bên trong. Dây cáp mạng được sử dụng để truyền dữ liệu trong hệ thống mạng Ethernet, dữ liệu camera hoặc kết nối 2 thiết bị với nhau.

Gồm nhiều cặp xoắn như cáp STP nhưng không có lớp vỏ đồng chống nhiễu. Cáp xoắn đôi trần sử dụng chuẩn 10BaseT hoặc 100BaseT. Do giá thành rẻ nên đã nhanh chóng trở thành loại cáp mạng phổ biến  được ưu chuộng nhất bởi nó đáp ứng được tốt và phù hợp với các thiết bị mạng. Độ dài tối đa của một đoạn cáp là khoảng 100 mét. (nhưng ít ai sử dụng tới 100m vì dây nhanh suy hao và tốc độ dùng 1 thời gian sẽ giảm xuống)  Không có vỏ bọc chống nhiễu nên dễ bị nhiễu khi đặt gần các  thiết bị điện và cáp khác do đó thông thường dùng để đi dây trong nhà và khoảng cách ngắn dưới 50m là hợp lý.


Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa. giúp giảm thiểu độ nhiễu và tín hiệu tốt hơn.

Cáp SFTP là cách gọi của loại cáp mạng có lớp lá kim loại bao bọc 4 cặp cắp xoắn và có thêm 1 lớp gồm 72 sợi kim loại đan thành lưới. Với hai lớp chống nhiễu này, cáp mạng SFTP có khả năng chống nhiễu điện từ cực tốt. Được sử dụng tại các môi trường có độ nhiễu điện từ (EMI) cao.ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát giúp nâng cao khả năng chống nhiễu. Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa. khả năng chống nhiễu rất tốc tốc độ cao tín hiệu có thể truyền xa khoảng 150 mét với cat6 SFTP chống nhiễu.


    Dây cáp mạng UTP

Cáp UTP chính là dạng dây cáp mạng xoắn đôi không chống nhiễu, dây cáp với hai dây xoắn tít vào nhau tạo thành một đôi và không có lớp vỏ bọc bên ngoài chống nhiễu. Dây cáp mạng UTP với đặc điểm không có lớp vỏ bao bọc bảo vệ sự tác động của bên ngoài vì không có lớp chống nhiễu nên nó có hạn chế là hiệu quả của đường truyền tín hiệu không ổn định trong quá trình sử dụng. Trên thị trường hiện nay có hai loại dây cáp mạng này được sử dụng phổ biến và rộng rãi hơn cả, đó là cáp mạng LS – UTP cat5 và cáp mạng AMP cat6 UTP.Cáp mạng UTP -4

    Cấu tạo bên trong của cáp mạng UTP

Cáp mạng UTP có cấu tạo gần tương tự với cáp mạng FTP, bao gồm nhiều cặp xoắn nhưng nó không có lớp vỏ đồng chống nhiễu. Cáp mạng UTP bao gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau để tạo ra một hệ thống đường truyền ổn định, nhanh hơn và có khả năng chống phát xạ nhiễu điện từ. Loại cáp mạng UTP có giá thành tương đối thấp nên sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong hệ thống mạng LAN.

Cấu tạo của cáp mạng UTP bao gồm:

    Conducter: là lõi truyền dẫn, đảm nhiệm việc truyền tín hiệu mạng, lõi cáp được Học bằng chất liệu đồng.
    Insulation: đây là lớp vật liệu cách nhiệt bao bọc bên ngoài lõi truyền dẫn, chúng có tác dụng cách nhiệt và bảo vệ lõi truyền dẫn.
    Rip Cord ( dây rốn): đây là phần độn giúp các sợi lõi không bị xê dịch và bảo vệ chúng khỏi các lực khác.
    Jacket: là lớp vỏ bọc ngoài cùng, chúng được làm từ nhựa dẻo HDPE, đây là lớp bảo vệ chính cho các lõi truyền dẫn không bị ảnh hưởng bởi các tác động từ môi trường bên ngoài.Cáp mạng UTP -3